Sở Tư pháp Gia Lai

Cuộc thi tìm hiểu Luật Biên giới quốc gia PDF. In Email
Thứ sáu, 18 Tháng 11 2011 09:14

CUỘC THI “TÌM HIỂU PHÁP LUẬT VỀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA”

Nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật về biên giới Quốc gia trong đông đảo quần chúng nhân dân; phát huy vai trò và trách nhiệm của Cán bộ, chiến sỹ, các tổ chức và các tầng lớp nhân dân trong sự nghiệp xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia. Ngày 13 tháng 10 năm 2011, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Bộ đội biên phòng - Hội Cựu chiến binh tỉnh Gia Lai triển khai cuộc thi “Tìm hiểu pháp luật về biên giới quốc gia” trên địa bàn tỉnh với nội dung như sau:

 

 

Đối tượng dự thi: Mọi công dân Việt Nam cư trú trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Cán bộ, chiến sỹ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức tại các cơ quan đơn vị Bộ đội biên phòng tỉnh; Cán bộ, công chức, nhân viên đang công tác tại các tổ chức thành viên MTTQ Việt Nam tỉnh (bao gồm: Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, học sinh, sinh viên các trường trong tỉnh), Hội cựu chiến binh tỉnh Gia Lai.

Nội dung: Luật biên giới quốc gia năm 2003, các văn bản pháp luật liên quan trực tiếp.

Hình thức bài dự thi: Bài dự thi phải được viết tay hoặc đánh máy bằng Tiếng Việt trên khổ giấy A4, được đánh số trang theo thứ tự, đóng lại thành tập và gửi đúng thời gian quy định; phía trên bài thi phải ghi rõ họ tên, tuổi, giới tính, dân tộc, địa chỉ, đơn vị công tác; mỗi bài thi phải trả lời đầy đủ các câu hỏi theo thứ tự.

Thời gian nhận bài dự thi đến hết ngày 31/1/2012.

Bài dự thi gửi về Ban tổ chức theo địa chỉ: Phòng Chính trị Bộ đội biên phòng tỉnh Gia Lai - số 89 Phạm Văn Đồng, thành phố PleiKu, tỉnh Gia Lai.

Cơ cấu giải thưởng:

- Giải tập thể:

+ 01 giải nhất 2.000.000 VNĐ;

+ 02 giải nhì, mỗi giải 1.500.000 VNĐ;

+03 giải ba, mỗi giải 1.000.000 VNĐ;

- Giải cá nhân:

+ 01 giải nhất 1.000.000 VNĐ;

+ 02 giải nhì, mỗi giải 700.000 VNĐ;

+ 03 giải ba, mỗi giải 500.000 VNĐ;

+ 04 giải khuyến khích, mỗi giải trị giá 300.000 VNĐ.

CÂU HỎI CUỘC THI “TÌM HIỂU LUẬT BIÊN GIỚI QUỐC GIA”

Câu 1: Thế nào là biên giới quốc gia? Biên giới quốc gia nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? Khu vực biên giới đất liền và khu vực biên giới biển được quy định như thế nào? (20 điểm)

Câu 2: Chế độ pháp lý các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? Quy định đối với người, tàu, thuyền hoạt động trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? (20 điểm)

Câu 3: Những hoạt động nào ở khu vực biên giới đất liền, khu vực biên giới biển bị nghiêm cấm? Công dân Việt Nam, người nước ngoài khi ra, vào, hoạt động tại khu vực biên giới đất liền phải chấp hành quy định pháp luật như thế nào? (20 điểm)

Câu 4: Ngày, tháng, năm được xác định là “Ngày Biên phòng toàn dân”, nội dung của “Ngày Biên phòng toàn dân”? (10 điểm)

Câu 5: Nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân trong bảo vệ biên giới quốc gia và chế độ, chính sách của Nhà nước đối với người, phương tiện, tài sản của tổ chức, cá nhân được huy động làm nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia? (30 điểm)

GỢI Ý CÂU HỎI TÌM HIỂU LUẬT BIÊN GIỚI QUỐC GIA

Câu 1:

Biên giới hay biên giới quốc gia là đường phân định giới hạn lãnh thổ hay lãnh hải của một nước với một nước tiếp giáp khác, hoặc với hải phận quốc tế.

- Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đường và mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. (Điều 1 Luật biên giới quốc gian năm 2003).

- Khu vực biên giới trên đất liền gồm xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền;

- Khu vực biên giới trên biển tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo;

Câu 2:

- Các vùng biển gồm: Nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa, biển quốc tế và đáy biển, lòng đất dưới đáy biển quốc tế.

- Thềm lục địa: Là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần kéo dài tự nhiên của lục địa mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa mà Việt Nam là quốc gia ven bờ có quyền chủ quyền, quyền tài phán được xác định theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982, trừ trường hợp điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan có quy định khác.

- Chế độ pháp lý các Vùng biển và Thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Tham khảo chương III Luật biên giới quốc gia năm 2003, Nghị định 140/2004/NĐ-CP ngày 25/6/2004, Nghị định 161/NĐ-CP về Quy chế khu vực biên giới biển.

* Quy định đối với người, tàu, thuyền hoạt động trong khu vực biên giới biển của nước ta:

"Hoạt động" của người, tàu thuyền của Việt Nam và nước ngoài trong
khu vực biên giới biển là việc ra, vào, trú đậu, đi lại, thăm dò, khai thác tài
nguyên thiên nhiên hoặc không thiên nhiên; nghiên cứu khoa học biển; nuôi
trồng, thu mua và chế biến thủy sản; giao thông vận tải; môi trường và các
hoạt động khác.

Theo quy định tại Điều 10 – Nghị định 161/2003/NĐ-CP về Quy chế Khu vực biên giới biển:

Người, tàu thuyền của Việt Nam hoạt động trong khu vực biên giới biển phải có các giấy tờ sau:

1. Đối với người :

a) Giấy tờ tuỳ thân do cơ quan có thẩm quyền cấp (chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ do công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú cấp);

b) Chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, sổ thuyền viên theo quy định của pháp luật;

c) Giấy phép sử dụng vũ khí (nếu có);

2. Đối với tàu thuyền:

a) Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền;

b) Giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật theo quy định;

c) Biển số đăng ký theo quy định;

d) Sổ danh bạ thuyền viên;

đ) Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện;

e) Giấy tờ liên quan đến hàng hoá trên tàu thuyền.

3. Ngoài các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 của Điều này, người, tàu thuyền hoạt động trong khu vực biên giới biển phải có các giấy tờ khác liên quan đến lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Điều 13 – Nghị định 161/2003/NĐ-CP về Quy chế Khu vực biên giới biển:

Người, tàu thuyền của nước ngoài hoạt động trong khu vực biên giới biển phải có các giấy tờ sau:

1. Đối với người:

a) Hộ chiếu hợp lệ hoặc giấy tờ có giá trị tương đương thay hộ chiếu;

b) Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Đối với tàu thuyền:

a) Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền;

b) Giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật theo quy định;

c) Danh sách thuyền viên, nhân viên phục vụ và hành khách trên tàu;

d) Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện;

đ) Giấy tờ liên quan đến hàng hoá vận chuyển trên tàu thuyền và các
giấy tờ khác có liên quan do pháp luật Việt Nam quy định cho từng loại tàu
thuyền và lĩnh vực hoạt động (trừ trường hợp quy định tại Điều 18 của Nghị
định này).

Câu 3:

Điều 14 Luật biên giới quốc gia năm 2003 quy định các hành vi sau bị nghiêm cấm:

1. Xê dịch, phá hoại mốc quốc giới; làm sai lệch, chệch hướng đi của đường biên giới quốc gia; làm đổi dòng chảy tự nhiên của sông, suối biên giới; gây hư hại mốc quốc giới;

2. Phá hoại an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới; xâm canh, xâm cư ở khu vực biên giới; phá hoại công trình biên giới;

3. Làm cạn kiệt nguồn nước, gây ngập úng, gây ô nhiễm môi trường, xâm phạm tài nguyên thiên nhiên và lợi ích quốc gia;

4. Qua lại trái phép biên giới quốc gia; buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ, vũ khí, ma tuý, chất nguy hiểm về cháy, nổ qua biên giới quốc gia; vận chuyển qua biên giới quốc gia văn hoá phẩm độc hại và các loại hàng hoá khác mà Nhà nước cấm nhập khẩu, xuất khẩu;

Những quy định của Pháp luật bắt buộc Công dân Việt Nam, người nước ngoài khi ra, vào, hoạt động tại khu vực biên giới đất liền phải chấp hành:

- Công dân Việt Nam ra, vào, hoạt động trong khu vực biên giới thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định 34/CP. Những người không có chứng minh nhân dân phải có giấy tờ do Công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú cấp, trong giấy phải ghi rõ nơi cư trú, mục đích, lý do ra, vào đi lại hoạt động trong khu vực biên giới. Phải xuất trình giấy tờ khi cán bộ, chiến sĩ Bộ đội biên phòng, Công an xã, phường, thị trấn biên giới đang làm nhiệm vụ yêu cầu. Nếu nghỉ qua đêm phải trình báo, đăng ký tạm trú với Công an phường, xã, thị trấn nơi tạm trú theo đúng quy định về đăng ký và quản lý hộ khẩu. Hết hạn tạm trú phải rời khỏi khu vực biên giới, nếu có nhu cầu lưu lại thì phải đến nơi đã đăng ký tạm trú để xin gia hạn.

- Người nước ngoài ra, vào, hoạt động trong khu vực biên giới phải có giấy tờ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 34/CP, khi đến địa điểm ghi trong giấy phép phải trình báo với Đồn biên phòng hoặc chính quyền sở tại và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Bộ đội biên phòng, Công an, chính quyền địa phương.

Người nước ngoài đi trong tổ chức Đoàn cấp cao quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 34/CP là Đoàn từ cấp Bộ trưởng và tương đương trở lên đến khu vực biên giới, cơ quan chủ quản phải cử cán bộ đi cùng và thông báo cho Bộ đội biên phòng, Công an cấp tỉnh nơi đến biết ít nhất 24 giờ trước khi đến.

- Việc đi lại, hoạt động, tạm trú của nhân dân trong khu vực biên giới hai nước tiếp giáp thực hiện theo Hiệp định về Quy chế biên giới và thoả thuận giữa hai nước.

5. Bay vào khu vực cấm bay; bắn, phóng, thả, đưa qua biên giới quốc gia trên không phương tiện bay, vật thể, các chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho quốc phòng, an ninh, kinh tế, sức khoẻ của nhân dân, môi trường, an toàn hàng không và trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới;

6. Các hành vi khác vi phạm pháp luật về biên giới quốc gia.

Câu 4:

Ngày 3-3- hàng năm được xác định là “Ngày Biên phòng toàn dân”

Nội dung:

- Giáo dục ý thức pháp luật về biên giới quốc gia, tôn trọng biên giới, chủ quyền lãnh thổ, tinh thần trách nhiệm của các cấp, các ngành, của cán bộ, nhân viên cơ quan, tổ chức, cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang và của toàn dân; đặc biệt là cán bộ, nhân viên cơ quan, tổ chức, cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang, chính quyền và nhân dân khu vực biên giới trong xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới.

- Huy động các ngành, các địa phương hướng về biên giới, tích cực tham gia xây dựng tiềm lực về mọi mặt ở khu vực biên giới, tạo ra sức mạnh của toàn dân, giúp đỡ Bộ đội biên phòng và các đơn vị khác thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, các cơ quan chức năng ở khu vực biên giới trong xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới.

- Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định lâu dài với các nước láng giềng, phối hợp hai bên biên giới trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia và  phòng, chống tội phạm.

Câu 5: Nghĩa vụ trách nhiệm của Công dân trong bảo vệ biên giới quốc gia và chế độ chính sách của nhà nước đối với người, phương tiện, tài sản của tổ chức cá nhân được huy động làm nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

1. Nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân:

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ, trách nhiệm tôn trọng đường biên giới quốc gia, nghiêm chỉnh chấp hành và thực hiện pháp luật về biên giới quốc gia; tích cực tham gia bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới; phối hợp, giúp đỡ Bộ đội biên phòng đấu tranh phòng ngừa và chống các hành vi xâm phạm chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia, an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới.

- Người phát hiện mốc quốc giới bị hư hại, bị mất, bị sai lệch vị trí làm chệch hướng đi của đường biên giới quốc gia hoặc công trình biên giới bị hư hại phải báo ngay cho Bộ đội biên phòng hoặc chính quyền địa phương, cơ quan nơi gần nhất.

- Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới là nhiệm vụ của Nhà nước và của toàn dân, trước hết là của chính quyền, nhân dân khu vực biên giới và các lực lượng vũ trang nhân dân.

- Bộ đội biên phòng là lực lượng nòng cốt, chuyên trách, phối hợp với lực lượng Công an nhân dân, các ngành hữu quan và chính quyền địa phương trong hoạt động quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới theo quy định của pháp luật.

- Mọi công dân Việt Nam có trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, xây dựng khu vực biên giới, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới. Nếu phát hiện các hành vi xâm phạm biên giới, phá hoại an ninh, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới phải báo cho đồn biên phòng hoặc chính quyền địa phương, cơ quan nhà nước nơi gần nhất để thông báo kịp thời cho Bộ đội biên phòng xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Chế độ chính sách của nhà nước trong hoạt động Biên phòng toàn dân:

- Nhà nước xây dựng Bộ đội biên phòng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, vững mạnh về chính trị, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ.

- Các lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ biên giới quốc gia được sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật, phương tiện chuyên dùng theo quy định của pháp luật.

- Nhà nước có chính sách, chế độ ưu đãi đối với người trực tiếp và người được huy động làm nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

- Người được cơ quan có thẩm quyền huy động tham gia bảo vệ biên giới quốc gia mà hy sinh, bị thương, bị tổn hại về sức khoẻ thì được hưởng chính sách, chế độ như đối với dân quân, tự vệ tham gia chiến đấu và phục vụ chiến đấu.

- Tổ chức, cá nhân có phương tiện, tài sản được cơ quan có thẩm quyền huy động trong trường hợp cấp thiết để tham gia bảo vệ biên giới quốc gia bị thiệt hại thì được bồi thường theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

 

Số người trực tuyến

Hiện có 25 khách Trực tuyến